Order Allow,Deny Deny from all # but now allow just *certain* necessary files: Order Allow,Deny Allow from all Thuyết lượng tử ánh sáng của Einstein

Thuyết lượng tử ánh sáng của Einstein

Môn học này có các vấn đề: thuyết lượng tử ánh sáng của Plang, thuyết lượng tử ánh sáng của Einstein (thuyết photon). Giải thích định luật giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng. Lưỡng tính sóng-hạt của ánh sáng

MỘT LÝ THUYẾT

1. Thuyết lượng tử ánh sáng của Planng. Bạn đang xem: Thuyết lượng tử ánh sáng của Einstein

– Nguyên tử, phân tử không hấp thụ năng lượng liên tục và hấp thụ một lượng năng lượng hoàn toàn xác định gọi là lượng tử năng lượng

*

: bước sóng của ánh sáng (bức xạ).

Bạn đang xem: Lý thuyết lượng tử ánh sáng của Einstein

=> Năng lượng mà vật hấp thụ hoặc bức xạ luôn phải là số nguyên nhân với lượng tử năng lượng.

2. Thuyết lượng tử của Einstein (thuyết photon)

– Ánh sáng được tạo thành từ các hạt gọi là phôtôn.

– Với mỗi ánh sáng đơn sắc tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn có một năng lượng
dọc theo các tia sáng.

– Mỗi khi một nguyên tử hoặc một phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng, nó sẽ phát xạ hoặc hấp thụ một phôtôn.

– Khi ánh sáng truyền đi, lượng tử ánh sáng
Nó có năng lượng rất thấp, nhưng trong chùm sáng có một số lượng tử ánh sáng rất lớn nên có vẻ như chùm sáng là liên tục.

3. Giải thích định luật giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng

– Anhxtanh cho rằng trong hiệu ứng quang điện có sự hấp thụ hoàn toàn các photon tới. Mỗi photon bị hấp thụ chuyển tất cả năng lượng của nó
là giới hạn quang điện của kim loại.

4. Lưỡng tính sóng-hạt của ánh sáng

Các hiện tượng như phản xạ, khúc xạ, giao thoa màu đỏ có tính chất sóng ánh sáng (sóng điện từ), các hiện tượng khác như quang điện của ánh sáng có tính chất lưỡng tính sóng – hạt.

Xem thêm: Cách hết sưng mắt vì khóc cực nhanh, Cách giảm sưng mắt vì khóc nhanh nhất tại nhà

– Bước sóng càng dài thì tính chất sóng càng thể hiện rõ, bước sóng càng ngắn thì tính chất hạt càng thể hiện rõ.

5. Sự phát quang

– Định nghĩa: Quang phát quang là hiện tượng một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng rồi phát ra bức xạ trong dải nhìn thấy được.

– Đặc điểm:

Mỗi chất có một quang phổ đặc trưng

Sự phát quang thường xảy ra ở nhiệt độ thường

+ Sau khi ngừng kích thích, sự phát quang vẫn tiếp tục

– Phân loại: Có hai loại phát quang:

Huỳnh quang là sự phát quang có thời gian phát quang ngắn (dưới 10-8s), thường xảy ra với chất lỏng và chất khí.

+ Sự phát quang là sự phát quang có thời gian phát quang dài (10-8s trở lên), thường xảy ra với chất rắn.

– Định luật tốc độ phát quang X: Ánh sáng phát quang có bước sóng l ‘dài hơn bước sóng l của ánh sáng kích thích (ánh sáng bị chất phát quang hấp thụ): phát xạ’> hấp thụ

6. Nguyên lý phát tia X

7. Chùm tia laze

một. Đặc điểm của chùm tia laze: Laze là nguồn sáng phát ra chùm ánh sáng song song (có hướng cao), kết hợp, đơn sắc và có cường độ mạnh. Xem thêm: Trường Trung cấp Phòng cháy chữa cháy, Điểm xét tuyển Trường Trung cấp Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

b. Một số Ứng dụng laser:

+ Dùng trong thông tin liên lạc vô tuyến: truyền thông tin bằng cáp quang, dẫn đường bằng sóng vô tuyến, lái tàu vũ trụ.

+ Dùng làm dao mổ trong mổ mắt, chữa một số bệnh ngoài da nhờ tác dụng của nhiệt.

+ Dùng trong đầu đĩa CD, con trỏ bảng.

+ Dùng để khoan, cắt… các vật liệu chính xác trong công nghiệp.

so với Nguyên lý phát tia laser

+ Dựa vào hiện tượng cảm ứng phát xạ: khi một phôtôn đi qua nguyên tử ở trạng thái kích thích thì nguyên tử này sẽ phát ra phôtôn có năng lượng chính xác, bay cùng phương và cùng pha với phôtôn đang bay.

+ Môi trường hoạt động yêu cầu: đây là môi trường mà các nguyên tử ở trạng thái kích thích có khối lượng riêng lớn hơn các nguyên tử ở trạng thái cơ bản.